Thủ tục thay đổi đia chỉ công ty trong phạm vi thành phố từ quận 2 sang quận 1 TPHCM của công ty TNHH hai thanh viên trong dó có vốn nước ngoài thì cần những giáy tờ gi ạ, thủ tục ra sao?

Cảm ơn anh chị !

Mới gia nhập Hỏi lúc Tháng Mười Hai 23, 2014 trong Pháp luật.
Thêm nhận xét
3 Câu trả lời

Chào bạn !

Để biết mã ngành bạn cần tham khảo Quyết định số 337/QĐ-BKH Về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam

Bạn ghi đủ 03 cột theo biểu mẫu.

Thân !

Thực tập sinh Đã trả lời lúc Tháng Bảy 25, 2017.
Thêm nhận xét

Nhưng trong phần điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh trong giáy phép đầu tư, thì có mục ngành nghề kinh doanh, trong đó phụ lục có hướng dẫn mẫu: STT, Tên ngành, mã ngành.

Trong khi đó, trong giấy phép đầu tư của em thì chỉ ghi ngành nghề kinh doanh là thực hiện quyền xuất khẩu( không phân phối hàng hóa, không thực hiện gia công lắp ráp) các hàng hóa gỗ khảm, đá phiến, đồ trang trí nội thất, tượng bằng sứ ….. có mã số HS 4420; 6304; 6803.00.0000; 6815; 6903; 6913; 6914; 7013; 7018; 8306; 9703.00.00 ( Theo quy định của Biểu Thuế Xuất khẩu-Nhập khẩu) Theo quy định của pháp luật Việt Nam.

vậy em có cần mã hóa ngành nghề hay không hay chỉ ghi ngành nghề như vậy thôi. Nếu có, thì xem ở văn bản nào, và mã ngành trên là mã nào vậy ạ?

Mới gia nhập Đã trả lời lúc Tháng Bảy 25, 2017.
Thêm nhận xét

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ/ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Trường hợp: THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CHÍNH & ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính gồm:

1.Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ( mẫu I-6 nếu đã đăng ký lại, mẫu I-16 nếu chưa đăng ký lại. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2.Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi của:

+ Chủ sở hữu Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên)

+ Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

+ Đại Hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần)

+ Các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án hoạt động dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

3. Bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:

+ Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

+ Đại Hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần)

+ Các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án hoạt động dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

Lưu ý: Quyết định và Biên bản họp phải ghi rõ nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty

4.Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.

5. Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.

6.Bản giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai (đối với dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư – Điều 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006)

7. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án

8.Báo cáo về thương nhân mua hàng nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2-Mục III của Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 04 năm 2008 của Bộ Công thương về sửa đổi, bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 7 năm 2007. (chỉ yêu cầu đối với doanh nghiệp đã có chức năng thực hiện quyền nhập khẩu mà không thực hiện quyền phân phối hàng hóa)

Lưu ý:

– Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

– Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

– Nhằm phục vụ cho công tác quản lý địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.

– Số lượng hồ sơ nộp:  03 bộ hồ sơ (đối với dự án thuộc loại đăng ký) ; 02 bộ hồ sơ(đối với dự án thuộc loại thẩm tra) trong đó có 1 bộ gốc được đóng thành từng quyển.

– Thời gian xem xét,  cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ 15 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

+ 30ngày làm việc  nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Thực tập sinh Đã trả lời lúc Tháng Bảy 25, 2017.
Thêm nhận xét


Bạn cần Đăng nhập bằng tài khoản Facebook hoặc Google để trả lời !